Đại thực bào đóng vai trò độc đáo và quan trọng ở các bộ phận khác nhau của cơ thể, tuy nhiên, việc loại bỏ đại thực bào chính xác đã trở thành một công cụ nghiên cứu quan trọng để nghiên cứu tốt hơn các chức năng cụ thể của đại thực bào ở các khu vực cụ thể và tác động của chúng đối với sự phát triển của bệnh. Liposome Clodronate là một trong những công cụ đã được chứng minh, hiệu quả về chi phí và lý tưởng nhất để loại bỏ đại thực bào. Liposome Clodronate có thể được dùng trong phúc mạc, trong tĩnh mạch đuôi và theo nhiều cách khác nhau để loại bỏ đại thực bào khỏi các mô khác nhau.
Sau đây, chúng tôi sẽ chia sẻ một loạt chủ đề nhằm chứng minh các phương pháp và hiệu quả của việc loại bỏ đại thực bào tại các vị trí khác nhau, hy vọng sẽ cung cấp tài liệu tham khảo và tư liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu.
Giới thiệu phương pháp tiêm
Tiêm tĩnh mạch đuôi
Tiêm tĩnh mạch đuôi đạt mức cạn kiệt tối đa sau 24 giờ. Cần chú ý đến thời điểm phát hiện.
1、Đặt những con chuột vào hộp đựng thức ăn trưa úp ngược, kéo đuôi ra khỏi lỗ, có hai động mạch và ba tĩnh mạch ở đuôi chuột, hai động mạch nằm ở mặt lưng và mặt bụng của đuôi, và ba Các gân được phân bố theo hình zíc zắc, thường sử dụng mặt trái và mặt phải của gân;
2、Ngâm gạc vào nước ấm khoảng 70℃ (hoặc ngâm trong cồn), lấy ra và quấn đuôi, để đạt được mục đích giãn mạch đuôi và làm mềm lớp sừng biểu bì;
3、Đối với tiêm tĩnh mạch đuôi, trước và sau khi dùng ngón cái và ngón trỏ trái giữ chặt đuôi chuột, chừa lại một đoạn khoảng 2cm, sao cho da căng, tĩnh mạch đầy đặn hơn, tay phải cầm ống tiêm kim 1ml, sao cho kim và tĩnh mạch song song (góc nhỏ hơn 30°), từ 1/4 dưới của đuôi vào kim, bắt đầu tiêm thuốc phải chậm, quan sát cẩn thận, nếu không có lực cản, không xuất hiện lớp da trắng thì có nghĩa là mạch máu đã bị đâm thủng và có thể tiêm thuốc chính thức.
4、Một số thí nghiệm đòi hỏi phải tiêm tĩnh mạch đuôi nhiều lần trong nhiều ngày, vị trí tiêm phải bắt đầu từ phần đuôi càng xa càng tốt, và di chuyển đến gốc đuôi theo trình tự, và thay đổi vị trí mạch máu để tiêm. Sau khi tháo kim, ấn vào vị trí tiêm bằng một cục bông trong 1 - 2 phút để cầm máu.

Tiêm vào phúc mạc
Tiêm màng bụng đạt hiệu quả tối đa sau 48 - 72 giờ. Cần chú ý phát hiện các điểm thời gian.
1、Đầu tiên, dùng phương pháp bắt chuột bằng lưng, sao cho đầu chuột hơi ngửa ra sau, bụng hướng lên trên, dùng ngón út cố định chân sau bên trái của chuột, sau đó dùng bông gòn tẩm cồn 75% sát trùng vị trí tiêm.
2、Vị trí tiêm phúc mạc ở chuột là 0,5 cm ở hai bên đường giữa bụng dưới (bằng với gốc đùi). Để tránh làm tổn thương các cơ quan, khi thả chuột, đầu chuột phải nghiêng về phía sau, để các cơ quan ở bụng dưới di chuyển lên trên.
3、Đâm kim tiêm vào da, đi vào vùng dưới da, đẩy kim về phía trước dọc theo vùng dưới da trong 2 - 3 mm, sau đó đâm vào khoang bụng của chuột theo góc 45 độ giữa kim và da. Lưu ý: Sau khi đâm vào phúc mạc, sức cản của đầu kim biến mất.
4、Rút nút kim tiêm ra, nếu không có máu hoặc dịch chảy ra thì có thể tiêm thuốc.
5、Sau khi tiêm, xoay nhẹ kim, sau đó từ từ rút ống tiêm ra để tránh rò rỉ chất lỏng.

Cũng sẽ có các phương pháp tiêm khác nhau cho các vị trí nghiên cứu khác nhau, chẳng hạn như: tiêm dưới da, tiêm khí quản, tiêm nội sọ, v.v. Bạn nên tham khảo tài liệu có liên quan và tham khảo ý kiến
Chu kỳ liều lượng và liều dùng
Quản lý ngắn hạn: tiêm một lần chlorophosphate liposome 200 µL (20 - Trọng lượng 25 g) tại một thời điểm cụ thể để phát hiện hiệu quả thanh thải đại thực bào hoặc cho các thí nghiệm tiếp theo.
Quản lý dài hạn: cần hơn một tuần hoặc lâu hơn để đạt được sự thanh thải đại thực bào. Ví dụ, ở chuột WT, 200 µL (20 - Trọng lượng 25 g) thường được dùng làm liều đầu tiên, sau đó là 200 µL cứ 2 - 3 ngày.
Giao thức thử nghiệm tham khảo
Cơ quan/Đại thực bào | Liều dùng (20-25g/chuột) |
Lách/Đại thực bào tủy đỏ | Liều duy nhất: 200 µL/chuột (tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm ngoài màng cứng). |
Tế bào gan/Kuffer | Liều duy nhất: 200 µL/chuột (tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm ngoài màng cứng). |
Đại thực bào phổi/phế nang | Tiêm tĩnh mạch (150-200 µL) kết hợp với tiêm khí quản hoặc tiêm mũi (50 µL) cho kết quả tốt nhất. |
hạch bạch huyết | Tiêm (100-200 µL)/chuột, chế độ liều lượng cụ thể có thể tìm thấy trong tài liệu. |
Não/tế bào vi giao | Đưa dịch não tủy vào não thất, 10 µL/chuột, 50 µL/chuột cống. |
Máu/Bạch cầu đơn nhân | 150-200 µL/chuột (IV), Tốc độ suy giảm tối đa đạt được trong vòng 24 giờ, nhưng tốc độ suy giảm tối đa sau 1 - 7 ngày phụ thuộc vào chủng loại. |
Lưu ý: Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng tham khảo tài liệu liên quan và tham khảo ý kiến của
Khuyến nghị sản phẩm
Tên sản phẩm | Số mục | Đặc điểm kỹ thuật |
40337ES08 | 5ml | |
40337ES10 | 10ml | |
40338ES08 | 5ml | |
40338ES10 | 10ml |